Ngày 12/08/2009, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 160/2009/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế Thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị Quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội
BỘ TÀI CHÍNH
---------
Số: 160/2009/TT-BTC
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
Hà Nội, ngày 12 tháng 8
năm 2009
|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn
miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009 theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày
19/6/2009 của Quốc hội
-------------------------
Căn cứ Luật
Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
ngày 21/11/2007;
Căn cứ Điều 4 của Nghị quyết số
32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số
chỉ tiêu kinh tế, ngân sách Nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ
năm 2009 và miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2009;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ nêu tại công văn số 5048/VPCP-KTTH ngày 27/7/2009 của Văn phòng Chính
phủ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội
về thuế thu nhập cá nhân;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc
miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của
Quốc hội như sau:
Điều 1. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân và thời gian miễn thuế
thu nhập cá nhân:
1. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá
nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2009 bao gồm cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả
chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại.
Từ ngày 01/01/2010 cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú có thu nhập từ đầu tư vốn; từ chuyển nhượng vốn (bao gồm cả
chuyển nhượng chứng khoán); từ bản quyền; từ nhượng quyền thương mại nộp thuế
thu nhập cá nhân theo quy định.
2. Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá
nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 30/6/2009 bao gồm cá nhân cư trú có thu
nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công; từ nhận thừa kế; từ nhận quà
tặng.
Từ ngày 01/7/2009 cá nhân cư trú có thu
nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công; từ nhận thừa kế; từ nhận quà tặng
nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Điều 2. Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn:
Thu nhập làm căn cứ xác định số thuế
thu nhập cá nhân được miễn cho các đối tượng theo hướng dẫn tại Điều 1 của
Thông tư này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được giãn 6 tháng đầu năm
2009 và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân có nguồn gốc phát sinh trong thời
gian được miễn thuế. Cụ thể đối với từng loại thu nhập như sau:
1. Đối với thu nhập từ kinh doanh:
1.1. Đối với cá nhân kinh doanh thực
hiện chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, hạch toán được doanh thu, chi phí, nộp
thuế theo kê khai: thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được
miễn là thu nhập chịu thuế tương ứng với doanh thu, chi phí phát sinh trong 6
tháng đầu năm 2009.
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác
định được chính xác thu nhập chịu thuế phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2009 thì
thu nhập chịu thuế làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn được
xác định như sau:
- Đối với cá nhân kinh doanh đủ cả 12
tháng của năm 2009: bằng 50% thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cả năm
2009.
- Đối với cá nhân kinh doanh không đủ
12 tháng của năm 2009:
|
Thu nhập chịu thuế làm căn cứ xác
định số thuế thu nhập cá nhân được miễn
|
=
|
Doanh thu kinh doanh thực tế của 6 tháng đầu năm 2009
|
x
|
Thu nhập chịu thuế cả năm 2009
|
|
Doanh thu kinh doanh
cả năm 2009
|
1.2. Đối với cá nhân kinh
doanh chỉ hạch toán được doanh thu kinh doanh, không hạch toán được chi phí,
nộp thuế theo kê khai: thu nhập làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân
được miễn là mức thu nhập ấn định căn cứ doanh thu phát sinh trong 6 tháng đầu
năm 2009 và tỷ lệ thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ấn định.
1.3. Đối với cá nhân kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định thì số thuế được miễn là số thuế
khoán phải nộp của 6 tháng đầu năm 2009 đã được cơ quan thuế thông báo.
Doanh thu, chi phí làm
căn cứ xác định thu nhập chịu thuế của các nhóm cá nhân kinh doanh nêu tại điểm
1.1, 1.2 khoản 1 Điều này là doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong 6
tháng đầu năm 2009. Cách thức xác định doanh thu, chi phí được thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.
2. Đối với thu nhập từ
tiền lương, tiền công:
Thu nhập từ tiền lương,
tiền công làm căn cứ xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập
chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà đơn vị sử dụng lao động phải thanh toán
cho cá nhân trong 6 tháng đầu năm 2009 không phân biệt thời điểm chi trả; cụ
thể như sau:
2.1. Trường hợp đơn vị
chi trả thu nhập đã chi trả đủ thu nhập từ tiền lương, tiền công từ tháng 1 đến
hết tháng 6 năm 2009 (6 tháng đầu năm 2009) cho người lao động (theo hợp đồng
hoặc quyết định lương) trong khoảng thời gian được miễn thuế theo hướng dẫn tại
khoản 2, Điều 1 của Thông tư này thì thu nhập làm căn cứ xác định số thuế được
miễn là thu nhập thực tế đã chi trả.
2.2. Trường hợp tiền
lương, tiền công của 6 tháng đầu năm 2009 theo hợp đồng lao động, cơ quan chi
trả đã hạch toán chi hoặc ra quyết định lương nhưng thực tế chi trả cho người
lao động ngoài khoảng thời gian miễn thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư này thì vẫn được xác định là thu nhập miễn thuế. Thời hạn chi trả tiền
lương, tiền công của 6 tháng đầu năm được xác định là thu nhập miễn thuế chậm
nhất không quá ngày 31/12/2009.
2.3. Đối với các khoản
tiền thưởng cho cả năm 2009 (như tiền thưởng năm, tiền thưởng tháng lương thứ
13, ...) thì thu nhập làm căn cứ xác định số thuế được miễn là 50% số tiền
thưởng này. Thời hạn chi trả các khoản tiền thưởng cho cả năm 2009 được xác
định là thu nhập miễn thuế chậm nhất không quá ngày 31/3/2010.
Ví dụ: năm 2009, Ông A
được hưởng 01 khoản tiền thưởng năm là 10 triệu đồng; vậy ông A sẽ được miễn
thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập 5 triệu đồng (bằng 50% mức thưởng
cả năm).
2.4. Đối với các khoản
tiền thưởng quý: thu nhập được miễn thuế là số tiền thưởng của quý I và quý II
năm 2009 theo quyết định của thủ trưởng cơ quan chi trả thu nhập. Thời hạn chi
trả tiền thưởng quý I, quý II năm 2009
được xác định là thu nhập miễn thuế chậm nhất không quá ngày 31/12/2009.
Ví dụ: tháng 8/2009, Ông
B được đơn vị chi trả quyết định thưởng về thành tích công tác của Quý II/2009
thì Ông B sẽ được miễn toàn bộ số thuế thu nhập cá nhân tương ứng với phần thu
nhập từ khoản tiền thưởng quý này.
2.5. Đối với các khoản
thu nhập khác như tiền nghỉ lễ, tiền nghỉ mát, tiền trang phục và các lợi ích
khác... thì thu nhập được miễn thuế là phần thu nhập thực tế chi trả trong thời
gian được miễn thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư này.
2.6. Đối với các khoản
tiền lương, tiền công của năm 2008 được chi trả trong khoảng thời gian miễn
thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư này thì được miễn thuế.
3. Đối với thu nhập từ
đầu tư vốn:
Thu nhập làm căn cứ xác
định số thuế thu nhập cá nhân được miễn là thu nhập nhận được từ hoạt động đầu
tư vốn của năm 2009. Cụ thể như sau:
- Đối với thu nhập từ lợi
tức, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần: là phần cổ tức, lợi tức được
chia của năm 2009 theo quy định của pháp luật.
- Đối với thu nhập từ lãi
tiền cho vay: là số tiền lãi thực nhận trong năm 2009 phù hợp với tỷ lệ lãi theo hợp đồng vay.
Trường hợp, cá nhân nhận
trước thu nhập cho nhiều năm thì phần thu nhập tương ứng của năm 2009 được miễn
thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với thu nhập nhận
được từ phần tăng thêm của giá trị vốn góp khi giải thể doanh nghiệp, chuyển
đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc rút vốn là phần
tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được so với vốn gốc. Thời điểm xác định thu
nhập được miễn thuế là thời điểm tổ chức chi trả hoặc cá nhân hoàn tất các thủ
tục pháp lý để xác định giá trị của phần vốn góp nhận về phù hợp với thời gian
được miễn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư này.
4. Đối với thu nhập từ
chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán): thu nhập làm căn cứ
xác định số thuế được miễn là số tiền cá nhân nhận được từ các giao dịch chuyển
nhượng vốn hoàn thành theo hướng dẫn tại khoản 2, Mục II, Phần B của Thông tư
số 84/2008/BTC-TCT ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính phù hợp với thời gian được
miễn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư này.
5. Đối với thu nhập từ
bản quyền, từ nhượng quyền thương mại: thu nhập làm căn cứ xác định số thuế
được miễn là số tiền thanh toán theo hợp đồng phù hợp với thời gian được miễn
thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1 của Thông tư này.
Trường hợp cá nhân nhận
trước thu nhập của nhiều năm thì chỉ phần thu nhập tương ứng của năm 2009 được
miễn thuế thu nhập cá nhân.
6. Đối với thu nhập từ
nhận thừa kế, từ nhận quà tặng: thời điểm xác định thu nhập được miễn thuế là
thời điểm cá nhân nhận thừa kế, nhận quà tặng nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền phù hợp với thời gian được miễn thuế theo hướng dẫn
tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư này.
7. Các khoản thu nhập
thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 1
của Thông tư này nếu được chi trả sau năm 2009 thì thời hạn chi trả thu nhập
được áp dụng miễn thuế chậm nhất không quá ngày 30/6/2010. Nếu chi trả sau thời
hạn nêu trên sẽ không được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Điều 3. Khai thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân
năm 2009:
1. Đối với đơn vị chi trả
thu nhập:
1.1. Khai thuế tháng: đơn
vị chi trả thu nhập không phải kê khai các khoản thu nhập thuộc diện được miễn
thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 1 của Thông tư này nếu
chi trả các khoản này sau ngày 01/7/2009. Trên tờ khai, chỉ tiêu về thu nhập và
số thuế khấu trừ hàng tháng chỉ phản ánh thu nhập cá nhân không được miễn thuế
và số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ.
1.2. Khai quyết toán:
Đơn vị chi trả thu nhập
không phải thực hiện kê khai quyết toán thuế đối với các khoản thu nhập được
miễn thuế và số thuế được miễn của các đối tượng được miễn thuế theo hướng dẫn
tại Điều 1 của Thông tư này, cụ thể:
- Nếu chi trả các khoản
thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng vốn, từ bản quyền, từ nhượng quyền
thương mại; đơn vị chi trả không phải kê khai quyết toán thuế.
- Nếu chi trả thu nhập từ
tiền lương, tiền công; đơn vị chi trả thu nhập không phải quyết toán đối với
phần thu nhập được miễn thuế trong 6 tháng đầu năm, chỉ phải kê khai quyết toán
thu nhập và số thuế đã khấu trừ phát sinh từ ngày 01/7/2009 đến ngày
31/12/2009.
Ví dụ: Công ty X trong
năm 2009 đã chi trả tiền lương cho người lao động trong Công ty tổng cộng là 1
tỷ đồng; trong đó 400 triệu đồng là thu nhập thuộc diện được miễn thuế thu nhập
cá nhân. Đối với năm 2009, Công ty chỉ phải thực hiện kê khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân tương ứng với phần thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá
nhân là 600 triệu đồng.
Việc kê khai các chỉ tiêu
số liệu tổng hợp trong tờ khai quyết toán thuế được thực hiện theo nguyên tắc
sau: chỉ kê khai theo số tổng hợp tương ứng với khoản thu nhập thuộc diện nộp
thuế thu nhập cá nhân của năm 2009.
2. Đối với cá nhân cư trú
có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh:
2.1. Cá nhân cư trú có
thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế
trong các trường hợp sau:
- Có số thuế phải nộp
trong 6 tháng cuối năm 2009 lớn hơn số thuế đã khấu trừ;
- Có yêu cầu được hoàn
thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau.
2.2. Các khoản giảm trừ
được tính khi quyết toán thuế như sau:
- Đối với giảm trừ các
khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc:
các khoản bảo hiểm đã đóng một lần cho cả năm thì được giảm trừ bằng 50% tổng
số tiền đã đóng; đối với khoản bảo hiểm đóng theo tháng thì giảm trừ theo số
thực đóng của 6 tháng cuối năm 2009.
- Đối với giảm trừ gia
cảnh: số tiền giảm trừ được tính theo thực tế giảm trừ gia cảnh của 6 tháng
cuối năm 2009; cụ thể như sau:
+ Về giảm trừ cho bản
thân người có thu nhập: Mức được giảm trừ là 24 triệu đồng (6 tháng x 4 triệu
đồng/tháng).
+ Về giảm trừ cho người
phụ thuộc: Mức giảm trừ được tính theo số người phụ thuộc, số tháng được tính
giảm trừ và mức tiền được trừ cho một người một tháng (1,6 triệu đồng/người/tháng).
- Đối với giảm trừ đóng
góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Mức giảm trừ tính theo số chi thực tế trong
6 tháng cuối năm 2009.
2.3. Cá nhân quyết toán
thuế sử dụng các mẫu tờ khai đã ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC
ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính.
Khi thực hiện khai quyết
toán thuế một số chỉ tiêu được phản ánh như sau:
- Kỳ tính thuế: ghi rõ là
từ ngày 01/7/2009 đến 31/12/2009;
- Các chỉ tiêu liên quan
đến việc xác định doanh thu (đối với cá nhân kinh doanh), thu nhập, các khoản
giảm trừ,... phản ánh các số tổng hợp tương ứng với kỳ tính thuế từ ngày
01/7/2009 đến 31/12/2009.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1/ Thông tư này có hiệu
lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trường hợp trước ngày ban hành Thông tư
này, đơn vị chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế đã xử lý khác với hướng dẫn
tại Thông tư này thì được điều chỉnh lại:
- Đối với tổ chức chi trả
thu nhập đã khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập được miễn thuế có trách
nhiệm trả lại tiền thuế đã khấu trừ cho người có thu nhập.
- Đối với cá nhân đã kê
khai nộp số thuế được miễn vào ngân sách được hoàn lại hoặc bù trừ vào kỳ nộp
thuế sau.
2. Đơn vị chi trả thu
nhập khi chi trả các khoản thu nhập được miễn thuế sau thời hạn 30/6/2009 (đối
với các khoản thu nhập được miễn thuế 6 tháng đầu năm 2009) hoặc sau ngày
31/12/2009(đối với các khoản thu nhập được miễn thuế cả năm 2009) chịu trách
nhiệm về tính chính xác khi xác định thu nhập được miễn thuế, lưu giữ và xuất
trình các căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế khi có yêu cầu kiểm tra của
cơ quan thuế.
Trường hợp xác định không
đúng, kê khai không đúng sẽ bị xử lý về hành vi gian lận thuế theo quy định của
Luật quản lý thuế.
3. Cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú có các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân không thuộc
đối tượng được miễn thuế nêu tại Điều 1 của Thông tư này thực hiện nộp thuế thu
nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân.
4. Trong quá trình thực
hiện phát sinh vướng mắc đề nghị có ý kiến về Bộ Tài chính để được giải quyết
kịp thời.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, VPQH ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Toà án nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
-
UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở TC, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ ;
- Website Bộ Tài chính;
-
Lưu: VT, TCT (VT, TNCN).