Ngày 11/12/2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 124 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN). Dưới đây là một số điểm đáng chú ý:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
- Các
khoản thu nhập khác như: thu nhập chuyển nhượng vốn, bất động sản; thu
nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; cho thuê tài sản; thu nhập
từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, thu nhập từ hoạt động
sản xuất kinh doanh ở ngoài Việt Nam... và
- Thu
nhập có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ (cho vay
vốn, tiền bản quyền cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam), không phụ thuộc vào địa
điểm tiến hành kinh doanh, ngoại trừ thu nhập từ dịch vụ thực hiện
ngoài lãnh thổ Việt Nam (sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết
bị ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và xúc tiến
thương mại ở nước ngoài; môi giới bán hàng hoá ở nước ngoài; đào tạo ở
nước ngoài; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía
nước ngoài).
Thu nhập được miễn thuế
- Thu
nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp (tưới, tiêu
nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; phòng trừ sâu, bệnh
cho cây trồng, vật nuôi; thu hoạch sản phẩm nông nghiệp).
- Thu
nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, thu nhập từ kinh doanh sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập
từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại
Việt Nam (tối đa không quá 01 năm).
- Thu
nhập của doanh nghiệp có từ 51% số lao động bình quân trong năm trở lên
là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.
- Thu
nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người
khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã
hội. Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả các đối tượng khác thì phần thu
nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ.
- Thu
nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết
kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát
hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo.
Thu nhập tính thuế và Thu nhập chịu thuế
Thu nhập tính thuế được tính như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
Thu nhập miễn thuế |
+ |
Lỗ được kết chuyển |
Trong đó, thu nhập chịu thuế được tính như sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Chi phí được trừ |
+ |
Thu nhập khác |
Ngoài
ra, Nghị định cũng có hướng dẫn cách tính thu nhập chịu thuế đối với
một số thu nhập như: thu nhập chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng
khoán, thu nhập từ bản quyền, cho thuê tài sản, thanh lý tài sản, bán
ngoại tệ, đánh giá lại tài sản khi góp vốn, thu nhập từ sản xuất kinh
doanh ở nước ngoài, v.v…
Riêng thu nhập chuyển nhượng bất động sản được kê khai và nộp thuế riêng.
Chi phí được trừ
Nguyên tắc là doanh nghiệp được trừ mọi chi phí, nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Thực tế phát sinh và có liên quan đến sản xuất kinh doanh;
- Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Không nằm trong danh mục các khoản chi không được khấu trừ.
Phương pháp tính thuế
- Trường hợp 1(đối với trường hợp bình thường): Thu nhập tính thuế x Thuế suất
- Trường hợp 2 (đối với thu nhập từ kinh doanh bất động sản): Thu nhập x 25%
- Trường hợp 3 (đối với một số trường hợp khác ): Doanh thu x tỷ lệ % như sau:
- Dịch vụ: 5%
- Dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1%
- Bản quyền: 10%
- Thuê máy bay, tàu biển: 2%
- Máy móc, phương tiện vận tải: 5%
- Lãi vay: 10%
- Chuyển nhượng chứng khóan: 0.1%
- Xây dựng, vận tải, khác: 2%
Thuế suất
- Thuế suất chung: 25% so với mức cũ 28%.
- Thuế
suất đặc biệt: từ 32% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai
thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
- Thuế
suất ưu đãi: thu hẹp so với trước đây, nhằm tránh lợi dụng. Xem phụ lục
đinh kèm Nghị định để biết 2 trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi: (a) địa bàn ưu đãi (gồm địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn) và (b) lĩnh vực ưu đãi.
Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời hạn 15 năm đối với doanh nghiệp
thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội
đặc biệt khó khăn.
Miễn giảm thuế
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo, nếu cơ sở đáp ứng một trong các điều kiện về địa bàn đặc biệt khó khăn, hoặc thực hiện xã hội hóa tại địa bàn khó khăn.
- Miễn
thuế 4 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành
lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn bình thường.
- Miễn
thuế 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn.
Trong
cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế
khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa
chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. Ngoài ra, trong thời gian
được ưu đãi thuế, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng
đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế thì không được hưởng ưu đãi thuế
mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 25%.
Nơi nộp thuế
Doanh nghiệp nộp thuế tại cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính.
Trường
hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh, thành
khác thì nộp thuế vừa ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất./
Theo Hiệp hội kế toán TPHCM.